Phù hiệu xe Container là gì? Thủ tục cấp phù hiệu xe Container ntn

Phù hiệu xe Container là gì? khá nhiều người còn chưa nắm rõ về khái niệm và thủ tục cấp phù hiệu xe theo quy định như thế nào?. Cùng đi tìm lời giải đáp một số quy định pháp lý ở bài viết dưới đây nhé!

Phù hiệu xe container là gì?

Phù hiệu xe đâu kéo là một giấy tờ pháp lý cần thiết để xe ô tô được hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể được quy định chi tiết tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP và Điều 51 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT và được sửa đổi tại Thông tư 60/2015/TT-BGTVT

Phù hiệu xe container
Phù hiệu xe container

Cụ thể, tại Điều 51: Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá

1. Niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục 26 của Thông tư này.

2. Vị trí niêm yết thông tin

a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái.

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe.

c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

3. Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

4. Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định.

5. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a của Thông tư này.

6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này.

7. Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” không được vận chuyển công-ten-nơ.

Trong đó, khoản 6 và khoản 7 của Điều 51 trên được sửa đổi bởi Thông tư 60/2015/TT-BGTVT như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

9. Sửa đổi khoản 6 và khoản 7 Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi khoản 6 Điều 51 như sau:

“6. Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này; xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư này.”

Quy định về phù hiệu xe đầu kéo 2020:

Hình minh họa Phù hiệu xe đầu kéo:

Hình ảnh phù hiệu xe Đầu kéo
Hình ảnh phù hiệu xe Đầu kéo

Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ:

Nội dung Kiểu chữ Chiều cao chữ
(chưa có dấu)
Chiều rộng chữ
“Số………./………” Times New Roman Cỡ chữ 16 – 18
“XE CÔNG-TEN-NƠ” Times New Roman
(in hoa) kéo dãn
20 mm ± 3 mm 15 mm ± 3 mm
“Đơn vị:”

“Biển đăng ký:

“Có giá trị đến”

Times New Roman Cỡ chữ 16 – 18

Kính thước phù hiệu:

  • Chiều dài: Ddài = 200 mm ± 20 mm
  • Chiều cao: Ccao = 100 mm ± 15 mm

Màu sắc của phù hiệu

  • Phù hiệu sử dụng cho xe chạy cự ly lớn hơn 300 km: Khung viền và chữ màu đỏ đậm, nền màu xanh nhạt in chìm hình một chiếc xe đầu kéo không kéo theo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.
  • Phù hiệu sử dụng cho xe chạy cự ly đến 300 km: Khung viền và chữ màu xanh đậm, nền mầu hồng nhạt có in chìm hình một chiếc xe đầu kéo không kéo theo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

Quy định về phù hiệu xe Công tai nơ 2020:

Hình minh họa Phù hiệu xe Container:

Hình minh họa Phù hiệu xe Container
Hình minh họa Phù hiệu xe Container

Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ:

Nội dung Kiểu chữ Chiều cao chữ
(chưa có dấu)
Chiều rộng chữ
“Số………./………” Times New Roman Cỡ chữ 16 – 18
“XE CÔNG-TEN-NƠ” Times New Roman
(in hoa) kéo dãn
20 mm ± 3 mm 15 mm ± 3 mm
“Đơn vị:”

“Biển đăng ký:

“Có giá trị đến”

Times New Roman Cỡ chữ 16 – 18

Kính thước phù hiệu

  • Chiều dài: Ddài = 200 mm ± 20 mm
  • Chiều cao: Ccao = 100 mm ± 15 mm

Màu sắc của phù hiệu

  • Phù hiệu sử dụng cho xe chạy cự ly lớn hơn 300 km: Khung viền và chữ màu đỏ đậm, nền màu xanh nhạt in chìm hình một chiếc xe công-ten-nơ.
  • Phù hiệu sử dụng cho xe chạy cự ly đến 300 km: Viền và chữ màu xanh đậm, nền mầu hồng nhạt có in chìm hình một chiếc xe công-ten-nơ.

Hướng dẫn làm thủ tục cấp phù hiệu xe Container:

Thủ tục làm phù hiệu xe container, phù hiệu xe đầu kéo được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ để nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định;
  • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.

Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký. Thủ tục xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải được quy định như sau:

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải theo mẫu quy định gửi đến Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận, Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký phải có trách nhiệm xác nhận và gửi tới Sở Giao thông vận tải nơi đề nghị qua fax hoặc email, bản chính được gửi qua đường bưu điện.
  • Trường hợp không xác nhận, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi xác nhận, Sở Giao thông vận tải nơi phương tiện mang biển số đăng ký thực hiện gỡ bỏ phương tiện đã xác nhận khỏi hệ thống thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu thực hiện cập nhật phương tiện kể từ khi cấp phù hiệu, biển hiệu cho phương tiện.
  • Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.
Thủ tục cấp phù hiệu xe Container
Thủ tục cấp phù hiệu xe Container

Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị có xe nội bộ.

Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không thực hiện đúng các quy định liên quan đến lắp đặt, cung cấp và truyền dẫn thông tin từ thiết bị giám sát hành trình, chỉ được cấp phù hiệu sau khi đã đáp ứng đầy đủ các quy định về thiết bị giám sát hành trình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *